Nhà phân phối sỉ lẻ máy đo độ ph giá rẻ số 1 Việt Nam. Địa chỉ: 70 đường số 9, phường 9, Gò Vấp, Hồ Chí Minh 700000, Việt Nam, Phone: +84947778884 Email: info@tktech.vn
Cách sử dụng nhiệt kế tự ghi Hioki LR5001, hướng dẫn đo nhiệt độ, đo độ ẩm. Cách ghi dữ liệu nhiệt độ độ ẩm với nhiệt ẩm kế tự ghi Hioki LR5001. LR5001 là nhiệt ẩm kế cao cấp của Hioki hỗ trợ ghi xuất dữ liệu ra máy tính.
Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nhiệt Kế Tự Ghi Hioki LR5001
Cách sử dụng nhiệt kế tự ghi vẫn là điều thắc mắc với mọi người. Với một số loại nhiệt ẩm kế tự ghi đang có trên thị trường như: Tenmars TM-305U, Hioki LR5001, PCE-HT110, PCE- HT 71N, TM-306U…
Hioki LR5001 là nhiệt ẩm kế tự ghi cao cấp của Hioki, hỗ trợ đo nhiệt độ, độ ẩm, ghi xuất dữ liệu đo ra máy tính. Máy hỗ trợ thang đo rộng từ -40 đến 85 độ.
Máy đo nhiệt độ độ ẩm tự ghiLR5001 hỗ trợ 1 hoặc 2 kênh. Có bộ nhớ ghi dữ liệu lên tới 60.000 bản ghi / 1 kênh. Máy có thể ghi lại nhiệt độ, độ ẩm, điện áp với tốc độ cực nhanh chỉ 1 giây.
Ngoài ra, loại thiết bị tự ghi nhiệt độ độ ẩm này còn hỗ trợ ghi chú bằng giọng nói qua chức năng ghi âm.
Máy ghi nhiệt độ và độ ẩm Hioki LR- 5001 rất thích hợp làm nhiệt kế tự ghi kho lạnh, nhà kho, phòng máy tính, xe đông lạnh.
Máy ghi dữ liệu nhiệt độ độ ẩm Hioki LR5001 1 hoặc 2 kênh của Hioki có bộ nhớ dữ liệu / kênh 60.000 để đo tín hiệu nhiệt độ, độ ẩm, điện áp hoặc thiết bị đo. Hioki LR5001 ghi lại nhiệt độ và độ ẩm trên 2 kênh nhanh nhất là khoảng 1 giây.
Thiết bị ghi dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm Hioki LR5001
Cách sử dụng máy đo nhiệt độ độ ẩm tự ghi Hioki LR5001
Bước 1: Nhấn nút SET màu vàng để bật máy. Máy sẽ tự động đo nhiệt độ
Bước 2: Nhấn nút Set thêm lần nữa để máy ghi nhiệt độ và độ ẩm. Nếu máy đang ghi bạn sẽ nhìn thấy chữ REC phía trên bên trái màn hình.
Bước 3: Nhấn nút + nếu muốn ghi thêm một lần nữa. Ngược lại, xóa kết quả ghi trước, nhấn nút –
Bước 4: Đọc kết quả trên màn hình. Phía trên phải là nhiệt độ, phía dưới là độ ẩm. Nếu muốn ngừng ghi nhấn nút REC STOP.
Bước 5: Nhấn giữ nút SET để tắt nguồn.
Lưu ý: Bạn cũng có thể ghi chú bằng giọng nói thông qua mic 2 kênh.
Bước 6: Kết nối với PC thông qua phần mềm của Hioki để phân tích dữ liệu
Trên đây là hướng dẫn cách sử dụng nhiệt ẩm kế tự ghi Hioki LR5001. Các bạn có thể xem thêm nhiều bài viết: Hướng dẫn sử dụng nhiệt ẩm kế tự ghi, máy đo nhiệt độ độ ẩm Tenmars TM-305U trên tenmars.vn hoặc thietbido.us. Chúc các bạn thành công
Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng đồng hồ vạn năng hiệu quả. Bao gồm cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng chỉ thị kim và đồng hồ đo điện vạn năng hiện số.
Hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện hiệu quả
Đồng hồ vạn năng là loại đồng hồ đo điện đa chức năng. Và nó cũng có nhiều cách sử dụng. Loại thiết bị đa năng này có rất nhiều tính năng, do đó gọi là vạn năng. Nó cũng được thiết kế nhỏ gọn.
Hiện nay có hai loại đồng hồ đo điện vạn năng là loại chỉ thị kim và chỉ thị số.
Một số bạn mua thiết bị đo vạn năng này về nhưng không biết sài. Hậu quả là đồng hồ vạn năng này bị hỏng. Uổng quá phải không ạ?
Cái gì cũng có cách sử dụng, và để sử dụng ” dong ho do dien van nang” thì không hề đơn giản. Người ta thường dùng loại này để đo điện trở hoặc đo thông mạch. Vậy sử dụng mỗi loại ra sao?
Cách sử dụng Đồng hồ đo điện đa năng chỉ thị kim
Đồng Hồ Vạn Năng Hioki 3030-10
Trước khi đi vào cách sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim, ta điểm qua một số điểm của dòng này.
1) Chức năng của đồng hồ vạn năng kim
Đồng hồ vạn năng chỉ thị kim là đồng hồ đo điện tương tự, chỉ thị thị bằng kim. Với các thông số đo cơ bản :
+ Điện áp : AC, DC, DC (Null)
+ Dòng điện : DC (mA, uA), AC(mA, uA), DC (A), AC (A), . Hiện nay các loại đồng hồ kim đa phần chỉ phổ cập đo DC(mA,uA).
+ Điện trở : Đo thông mạch, Kiểm tra Diode, LED
+ Tụ điện : Tụ hóa, tụ gốm..
+ dB : Đo tín hiệu đầu ra với tần số thấp.
+ LI : Đo dòng rò của Transitor.
+ HV : Đo điện áp cao áp DC (Sử dụng Que đo cao áp)
+ hFe : Đo hệ số khuếch đại Transtor.
2) Ưu nhược điểm, ứng dụng của đồng hồ vạn năng chỉ thị kim
+ Ưu điểm :
– Đáp ứng nhanh nên được sử dụng đo kiểm tra các linh kiện bán dẫn ( Transitor, Mosfet, Diode…)
Kiểm tra nhanh các tín hiệu, các hư hỏng trong các mạch điện tử.
Giá thành rẻ
+ Nhược điểm :
Thông số đọc không trực quan vì phải xem thang chia vạch.
Độ chính xác thấp, các thông số đo không được mở rộng.
Dễ bị hỏng (kim, mạch) do đo nhầm, đo sai thang.
+ Ứng dụng :
Sử dụng đo đạc, kiểm tra các linh kiện điện tử bán dẫn.
Kiểm tra, đo đạc tín hiệu (Dòng điện, điện áp, điện trở…) trong mạch điện tử, dân dụng.
3) Chú ý khi lựa chọn đồng hồ vạn năng kim
+ Độ chính xác của đồng hồ. Mỗi loại đồng hồ vạn năng kim đều có độ chính xác khác nhau.
+ Độ phân chia giải đo, thang đo. Giải đo càng rộng thì đo sẽ chính xác hơn giải đo hẹp.
+ Chức năng của đồng hồ : Càng nhiều chức năng đo sẽ tiện cho việc sửa chữa, đo đạc.
+ An toàn, trở kháng vào.
Để dùng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim đo từng phép đo. Mời bạn đọc kỹ file hướng dẫn bên dưới.
Cách sử dụng Đồng hồ đo điện vạn năng điện tử ( chỉ số)
Đồng Hồ Vạn Năng Hioki 3244-60
Cách sử dụng đồng hồ vạn năng điện tử đo dòng điện:
Bước 2: Que đen cắm cổng chung COM, que đỏ cắm vào cổng 20A nếu đo dòng có cường độ lớn cỡ A và cổng mA nếu đo dòng có cường độ nhỏ cỡ mA .
Bước 3: Cắm que đo màu đen vào đầu COM, que đo màu đỏ vào đầu (+)
Bước 4: Đặt chuyển mạch của đồng hồ ở thang DC.A – 250mA.
Bước 5: Tắt nguồn điện của các mạch thí nghiệm.
Bước 6: Kết nối que đo màu đỏ của đồng hồ về phía cực dương (+) và que đo màu đen về phía cực âm (-) theo chiều dòng điện trong mạch thí nghiệm. Mắc đồng hồ nối tiếp với mạch thí nghiệm
Bước 7: Bật điện cho mạch thí nghiệm.
Bước 8: Đọc kết quả trên màn hình LCD.
Chú ý: Khi kết quả đọc được nhỏ hơn 25mA, đặt chuyển mạch sang vị trí DC.A – 25mA để được kết quả chính xác hơn.Tương tự, khi kết quả nhỏ hơn 2,5mA thì đặt chuyển mạch sang vị trí DC.A – 2,5mA.
Để đo các phép đo khác, mời bạn xem kỹ file hướng dẫn dưới đây:
Cách sử dụng loại Đồng hồ vạn năng hiện số
Kết luận:
Đồng hồ vạn năng rất hữu ích trong cuộc sống. Nó là thiết bị đo điện không thể thiếu của các kỹ sư điện, điện tử.
Trên đây là hướng dẫn cáchsử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim và số để đo dòng điện. Chúc các bạn thực hành thành công.
Đo kiểm, quan trắc môi trường lao động là việc làm rất cần thiết. Môi trường lao động luôn tồn tại nhiều yếu tố gây hại. Vì thế cần phải đo và kiểm tra để có biện pháp khắc phục. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn đo môi trường, kiểm tra và quan trắc những yếu tố trong môi trường lao động hiệu quả. Ngoài ra chúng tôi còn hướng dẫn các bạn cách sử dụng máy đo môi trường Hioki.
Đo kiểm, quan trắc môi trường lao động hiệu quả
Đo môi trường là đo và kiểm tra nhiều yếu tố quan trọng. Các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, ánh sáng, bức xạ nhiệt, bụi khói…Từ đó có biện pháp khắc phục hiệu quả tránh gây hậu quả bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Việc thu thập, phân tích, quan trắc, đánh giá các yếu tố môi trường cần phải có thiết bị và máy móc hỗ trợ. Các yếu tố của môi trường là thứ không hiện hữu nên không thể đo đạc thủ công. Ngày nay người ta thường sử dụng máy đo đạc môi trường để đo đạc môi trường.
Máy đo đạc môi trường hay thiết bị đo yếu tố môi trường là dụng cụ đo đa năng cầm tay. Thiết bị này có khả năng phân tích và đo đạc môi trường.
Máy đo môi trường của Hioki có nhiều chức năng như. Đo nhiệt độ, đo độ ẩm, ánh sáng, CO, CO2, độ ồn, áp suất, độ pH, vận tốc, lưu lượng…
Với thiết bị này. Bạn dễ dàng kiểm tra chỉ tiêu môi trường nước, chất lượng nước, đo NH3 trong nước.
Đo môi trường. Hình ảnh minh họa
Cách đo kiểm môi trường bằng thiết bị đo môi trường đa năng
Hiện nay có rất nhiều thiết bị đo kiểm môi trường, nhưng đo nhanh và hiệu quả nhất phải kể đến các sản phẩm của Hioki, Fluke. Trong đó Hioki nổi lên là máy đo đạc môi trường hiệu quả nhất, rất được các chuyên gia thế giới tin dùng.
Nếu bạn đo nhiều thứ thì nên sử dụng thiết bị đo môi trường đa năng như.: HIOKI LR8515. Nếu bạn chỉ cần đo nhiệt độ độ ẩm nên ưu tiên những thiết bị đo nhỏ gọn giá rẻ như: Hioki 3441, 3442. Hoặc Máy đo nhiệt độ môi trường Hioki LR8514
Cách sử dụng:
Bước 1: Mở nguồn máy, gắn đầu đo vào đúng vị trí nếu có. Nếu máy không lên nguồn phải kiểm tra pin. Nếu hết pin thì thay pin mới.
Bước 2: Hướng đầu đo vào vật thể cần đo, nước, không khí, phòng máy tính…Đọc kết quả đo.
Bước 3: Ghi và nhớ giữ kết quả đo, kết nối với máy tính để trích xuất dữ liệu đo.
Thiết Bị Đo Môi Trường HIOKI LR8515
Thiết bị đo môi trường Hioki
Máy đo môi trường của Hioki có nhiều chức năng như. Đo nhiệt độ, đo độ ẩm, ánh sáng, CO, CO2, độ ồn, áp suất, độ pH, vận tốc, lưu lượng…
Với thiết bị này. Bạn dễ dàng kiểm tra chỉ tiêu môi trường nước, chất lượng nước, đo NH3 trong nước.
Đo điện trở đất: Để xây dựng hệ thống tiếp địa chống sét hiệu quả cho những tòa nhà cao ốc, hay công trình điện là một vấn đề lớn. Nhất là sắp tới là mùa mưa, mùa của dông bão sấm sét. Hàng năm sấm sét gây thiệt hại rất lớn về người và của. Chính vì thế cần một hệ thống tiếp địa dẫn nối điện xuống đất, để giảm thiểu thiệt hại tối đa. Bài viết này hướng dẫn bạn cách xây dựng hệ thống tiếp địa chống sét hiệu quả nhất với máy đo điện trở nối đất Hioki.
I. Bản chất của sấm sét là gì? Tác hại của chúng?
Sét là gì? Tác hại của chúng? Vì sao phải đo điện trở đất?
Sấm sét là gì?
Sấm sét là hiện tượng tự nhiên, do các đám mây tích điện phóng điện gây ra. Theo nghiên cứu. Sét là nguồn điện năng tự nhiên lớn nhất thế giới. Vì vậy, nó gây ra tác hại vô cùng khi phóng điện xuống đất. Hàng năm sấm sét gây thiệt hại rất lớn về người và của. Vậy bản chất của sấm sét là gì?
2. Bản chất của sấm sét?
Sét là hiện tượng phóng điện do các đám mây tích điện trong khí quyển gây ra. Theo các nhà khoa học. Sét có thể đạt tới nhiệt độ 30.000 độ C. Gấp 20 lần nhiệt độ nấu cát thành thủy tinh.
Ngoài ra sét còn tạo ra do những cột tro lửa do núi lửa phun trào, hoặc những cơn cháy rừng dữ dội.
Sét có thể đánh trúng bạn khi nào?
Sét đánh thẳng vào vị trí nạn nhân từ trên đám mây xuống. Hoặc sét đánh trúng vật thể dẫn điện truyền vào người bạn, hoặc bạn bị sét đánh khi đứng trên đất gần chỗ bị sét đánh.
3. Tác hại của sét?
Theo nghiên cứu, một tia sét có hiệu điện thế khổng lồ tới 300 triệu vôn. Khi mà dòng điện 24V có thể gây nguy hiểm cho bạn thì nếu bị sét đánh trúng, bạn sẽ không còn đường sống.
Ví sét mang nguồn nhiệt cực lớn, nên dù bị sét đánh sượt qua thì người vẫn bị bỏng nặng hoặc bị thương tổn thần kinh.
Sét còn là nguyên nhân gây ra chập điện, cháy nhà, hư hỏng đồ đạc…
II. Cách xây dựng hệ thống tiếp địa, nối đất chống sét hiệu quả
Tại sao phải đo điện trở đất, chúng ta đo điện trở tiếp địa để làm gì? Xin giới thiệu sơ lược thế nào là hệ thống nối đất chống sét, tiếp địa cho thiết bị và cách đo điện trở chống sét.
Hệ thống nối đất tiếp địa là gì?
Hệ thống tiếp địa bao gồm cọc thép mạ đồng hoặc bọc đồng nối hoặc chôn thẳng xuống đất. Chiều dài cọc từ 1,2 đến 2,5 m theo tiêu chuẩn chống sét TC 9385:2012. Các cọc theo hoặc đồng này được nối với dẫn đồng cứng dẫn thẳng xuống đất.
Người ta sử dụng cách đo điện trở của đất để xác định hệ thống tiếp địa, nối đất có đạt yêu cầu hay không.
2. Cách xây dựng hệ thống tiếp địa
Hệ thống tiếp đất đảm bảo phải có:
+ Tổng trở bé:
– Điện trở tác dụng bé
– Dung kháng cao
– Cảm kháng thấp
+ Khả năng tản năng lượng sét tốt
+ Hướng tiên đạo sét tốt
+ Chống rỉ
+ Chống trộm
Các cột thép phải đảm bảo chôn hoặc gắn thật chặt vào công trình. Sử dụng máy hàn nhiệt để hàn các dây đồng với cọc thép. Đảm bảo hệ thống chắc chắn, được mạ đồng hoặc bọc đồng chống gỉ sét hiệu quả.
III. Cách đo điện trở đất, điện trở tiếp địa hiệu quả.
Sử dụng máy đo hoặc thiết bị đo điện trở nối đất Hioki để kiểm tra. Có thể sử dụng loại 3 cực hoặc dạng kìm kẹp như Ampe Kiềm của Hioki. Một số model tiêu biểu nhất như: Ampe kìm đo điện trở tiếp địa HIOKI FT6380, HIOKI FT6381, Đồng hồ đo điện trở nối đất Hioki FT3151 hay Hioki FT6031-03.
Các bước đo điện trở nối đất như sau:
Cách đo điện trở nối đất tiếp địa
Bước 1: Kiểm tra điện áp PIN
Bật công tắc tới vị trí “BATT. CHECH” và ấn nút “PRESS TO TEST” để kiểm tra điện áp Pin.
Để máy hoạt động chính xác thì kim trên đồng hồ phải chỉ ở vị trí “BATT. GOOD”
Bước 2: Đấu nối các dây nối.
Cắm 2 cọc bổ trợ như sau: Cọc 1 cách điểm đo 5~10m, cọc 2 cách cọc 1 từ 5~10m.
Dây màu xanh (Green) dài 5m kẹp vào điểm đo.
Dây màu vàng (Yellow) dài 10m, dây màu đỏ(red) dài 20m kẹp vào cọc 1 và cọc 2 sao cho phù hợp với chiều dài của dây.
Bước 3: Kiểm tra điện áp của tổ đất cần kiểm tra
Bật công tắc tới vị trí “EARTH VOLTAGE” và ấn nút “PRESS TO TEST” để kiểm tra điện áp đất.
Để kết quả đo được chính xác thì điện áp đất không được lớn hơn 10V.
Bước 4: Kiểm tra điện trở đất.
Đầu tiên ta bật công tắc tới vị trí x100Ω để kiểm tra điện trở đất.
Nếu điện trở quá cao (>1200Ω) thì đèn OK sẽ không sáng, khi đó ta cần kiểm tra lại các đầu đấu nối.
Nếu điện trở nhỏ thì ta bật công tắc tới vị trí x10Ω hoặc x1Ω sao cho phù hợp để có thể dễ đọc được trị số điện trở trên đồng hồ.
Ampe kìm đo điện trở đất HIOKI FT6381
Đo điện trở đất Hioki FT6381 chỉ đơn giản bằng cách kẹp vào dây đất nhiều mặt đất. Không cần dây nối đất phụ, và không cần phải ngắt kết nối dây đất khỏi thanh nối đất. Bộ cảm biến nhỏ gọn và thấp có thể được sử dụng để dễ dàng kẹp chặt dây đất, đồng thời cung cấp chức năng đo dòng điện xoay chiều và có thể đo được dòng điện từ dòng điện rò rỉ theo thứ tự của một vài mA đến dòng tải lên đến 60 A. CAT IV 600V. Với kết nối không dây Bluetooth®.
Ampe kìm đo điện trở đất HIOKI FT6381
Tính năng của Ampe kìm đo điện trở đất HIOKI FT6381:
• Đo dòng điện rò rỉ với độ tin cậy tuyệt đối với độ nhạy cao 0,01 mA (ở dải 20,00 mA)
• Đo dòng điện tải lên đến 60,0 A
• Cắm ở điểm hẹp nhất
• Truyền dữ liệu tới điện thoại Android ™ sử dụng công nghệ không dây Bluetooth® (FT6381)
• Truyền dữ liệu theo thời gian thực, tự động tạo báo cáo trên điện thoại Android ™ (FT6381)
Kết luận: đây là đồng hồ đo điện trở đất – tiếp địa xuất sắc của Hioki – Japan.
Đồng hồ đo điện trở đất Hioki FT6031-03
Đo điện trở đất Hioki FT6031-03
Hioki FT6031-03 của Hioki là thiết bị đo điện trở tiếp địa hai hoặc dây ba cực chống nước và chống bụi theo chuẩn IP67 có màn hình hiển thị rộng, dễ đọc, dây tiếp đất nhạy và cuộn tời điện có thiết kế sáng tạo và đột phát cho phép giảm thiểu thời gian thực hiện đo điện trở đất tại hiện trường.
Các tính năng chính của đồng hồ đo điện trở đất Hioki FT6031-03:
• Tiêu chuẩn chống bụi và chống nước đạt IP67 – dẫn đầu ngành
• Kiểm tra tất cả các loại tiếp đất từ Loại A tới Loại D chỉ với một thiết bị đo
• Thang đo rộng từ 0 tới 2000Ω
• Tiết kiệm thời gian nối dây cáp nhờ có cuộn tời điện
Ampe kìmhay còn gọi là kẹp dòng tên tiếng Anh là clamp meter, đây là thiết bị đo chuyên dụng để đo dòng điện với dải đo rộng từ 100mA đến 2000A . Hiện nay các thiết bị đo ampe có mặt trên thị trường đều tích hợp thêm nhiều chức năng giống như một đồng hồ đo điện đa năng – đồng hồ vạn năng, các chức năng như là đo: điện áp, điện trở, tần số, công suất…
Tên của dụng cụ đo lường này được đặt theo đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe.
Chức năng của ampe kìm:
Chức năng chính là đo dòng điện xoay chiều và một chiều, tùy model
Điện áp
Điện trở
Tần số
Nhiệt độ
Thông mạch
………………………
Cơ chế hoạt động của ampe kế:
Trong môi trường có dòng điện, từ trường biến thiên sinh ra bởi dòng điện có thể gây cảm ứng điện từ lên một cuộn cảm nằm gần dòng điện.
Sử dụng ampe kìm – ampe kế như thế nào:
Khi bạn sử dụng ampe kìm để đo dòng, bạn chỉnh về thang đo ampe trên đồng hồ, kẹp vào một sợi dây trong vòng lặp để đo. Kết quả sẽ được hiển thị trên ampe kìm. Các tính năng khác bạn đo giống như đồng hồ vạn năng
Hình ảnh về cách sử dụng các loại ampe kìm
Các chức năng khác bạn sử dụng giống như đồng hồ vạn năng.
Các lưu ý khi sử dụng:
Mắc chốt (+) của ampe kìm về phía cực dương của nguồn điện.
Không mắc trực tiếp 2 chốt của ampe kìm vào 2 cực của nguồn điện.
Điều chỉnh kim chỉ thị đúng vạch 0.
Có nhiều loại thiết bị đo ampe khác nhau, với mức giá cũng khác nhau, dao động từ vài trăm ngàn đến hơn chục triệu. Của nhiều hãng khác nhau trên thể giới và cũng có xuất xứ khác nhau.
Hioki.Asia cung cấp thiết bị đo ampe chính hãng, xuất xứ Nhật Bản và Bảo hành 12 tháng.
Quy định về sóng hài tại Việt Nam theo thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định về giới hạn tổng biến dạng sóng hài điện áp trên hệ thống điện phân phối và giới hạn giá trị dòng điện của sóng hài bậc cao tại điểm đấu nối với khách hàng.
1. SÓNG HÀI LÀ GÌ?
Sóng hài là một dạng nhiễu không mong muốn, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng điện năng và cần được chú ý tới điện áp hoặc dòng điện hài cao hơn mức độ cho phép.
Sóng hài là các điện áp hay dòng điện hình sin có tần số là bội số của tần số công nghiệp (tần số cơ bản), do hiện diện của các tải phi tuyến trong lưới điện. Ví dụ dòng điện hài có tần số 250HZ trên lưới điện 50HZ là sóng hài bậc 5.
Hình ảnh về: Harmonics- sóng hài và dạng sóng hài
2. Tác Hại Của Sóng Hài?
Sóng hài làm cho cáp bị quá nhiệt, phá hỏng cách điện. Động cơ bị quá nhiệt gây ra tiếng ồn và sự dao động của momen xoắn trên rotor dẫn đến sự cộng hưởng cơ khí và gây rung. Tụ điện quá nhiệt và trong phần lớn các trường hợp có thể dẫn tới phá hủy chất điện môi. Các thiết bị bảo vệ có thể bị báo lỗi, tác động; thiết bị đo cho kết quả sai; các mạch điều khiển trong dây truyền tự động bị chạy sai hoặc nhiễu loạn.
Có rất nhiều nguồn gây ra sóng hài trong hệ thống công nghiệp chính là các tải phi tuyến như động cơ biến tần, hệ truyền động điện, lò luyện hồ quang, máy hàn hồ quang, máy biến áp, bộ nghịch lưu, máy tính và các thiết bị điện tử khác.
3. Quy Định Về Sóng Hài Của Chính Phủ Việt Nam:
Để giảm ảnh hưởng của sóng hài trong hệ thống điện phân phối, tại Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định: Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp tại mọi điểm đấu nối trung và hạ áp không được vượt quá giới hạn như sau:
Tổng biến dạng sóng hài: ≤ 6,5%
Biến dạng riêng lẻ: ≤ 3,0%
Đối với thiết bị của khách hàng (thiết bị đấu nối) cũng có quy định sóng hài như sau tại điều 32 của Thông tư 39:
Cấp điện áp trung áp và hạ áp có công suất nhỏ hơn 50 kW: Giá trị dòng điện của sóng hài bậc cao không vượt quá 20 % dòng điện phụ tải;
Tổng độ biến dạng sóng hài dòng điện được đo đếm theo tiêu chuẩn IEC1000-4-7, kéo dài ít nhất 24 giờ với chu kỳ 10 phút 01 lần. Chậm nhất 06 tháng kể từ thời điểm phát hiện thiết bị của khách hàng không đạt được giá trị quy định, khách hàng phải áp dụng các biện pháp khắc phục để đạt được giá trị tổng độ biến dạng sóng hài dòng điện trong giới hạn cho phép.
4. Cách Đo Sóng Hài
Máy đo phân tích chất lượng điện năng PW3198 của Hioki giúp đo, phân tích và ghi lại các vấn đề về sóng hài, đáp ứng những quy định về sóng hài khi sử dụng điện tại Việt Nam.
Máy đo phân tích chất lượng điện năng Hioki PW3198
PW3198 có thể đo tất cả các dạng sóng dòng điện, điện áp, công suất, sóng hài và ghi nhận các biến cố về điện (sụt áp, quá áp, nhấp nháy điện áp, điện áp tức thời, dòng điện xung kích, mất cân bằng điện áp / dòng điện, sóng hài bậc cao) đồng thời tại một thời điểm giúp bạn dễ dàng phát hiện và xử lý nhanh chóng các vấn đề xảy ra. PW3198 tuân theo tiêu chuẩn quốc tế IEC61000-4-30 Edition 2 Class A với các yêu cầu về đo thông số chất lượng điện và độ chính xác.
Đo giá trị RMS và góc pha của sóng hài từ bậc 0 đến bậc 50, hiển thị dưới dạng số hoặc đồ thị. PW3198 còn có thể đo được hệ số tổng biến dạng sóng hài (THD) của điện áp và dòng điện.
Hình ảnh PW3198 hiển thị sóng hài
Đo giá trị RMS và ghị lại dạng sóng của sóng hài bậc cao điện áp / dòng điện tần số từ 2kHz đến 80kHz, nguyên nhân gây ra lỗi và làm hỏng thiết bị.
Hình ảnh: Sóng hài bậc cao trên lưới điện
Đo sự khác nhau giữa góc pha sóng hài điện áp và góc pha sóng hài dòng điện đối với mỗi pha và giá trị tổng các pha. Giá trị tổng giúp xác định được chiều của sóng hài là chiều xuống (từ lưới xuống phụ tải) hay chiều lên (từ phụ tải lên lưới). Nếu tổng lệch góc pha là từ ‐90° đến +90°, thì sóng hài là đi xuống, nếu tổng lệch góc pha là từ ‐180° tới ‐90° hoặc +90° tới +180° thì sóng hài là đi lên. Hướng của sóng hài
Sau khi đo đạc và tìm ra vấn đề sinh sóng hài, các nhà máy người sử dụng điện, các thiết bị biết cách khắc phục sóng hài
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị đo, IEC 61010 thiết lập các tiêu chuẩn an toàn cho các môi trường làm việc với lưới điện khác nhau, được phân cấp từ CAT II đến CAT IV và được gọi là cấp đo điện. Thiết bị được dùng để đo các mạch điện chính sẽ được đánh dấu với một hoặc nhiều trong số ba cấp đo điện CAT II, CAT III hoặc CAT IV, để xác định vị trí đo nào là an toàn với người sử dụng.
Cấp đo điện:
Hình về: Các cấp đo điện
Các cấp đo được định nghĩa bởi khả năng xảy ra quá áp xung kích; mức quá áp cao hơn thì cấp đo cao hơn. Đo đó, việc đầu tiên là phải xác định xem bạn đang làm việc ở cấp độ nào để lựa chọn mức điện áp phù hợp.
Tất cả các cấp đo đều chỉ áp dụng ở điện áp thấp <1000 V. Đối với mỗi cấp đo (từ CAT IV tới CAT II), một mức điện áp pha so với đất được ghi rõ (thông thường là 50V, 100V, 150V, 300V, 600V hoặc 1000V) để biết được mức an toàn đối đa.
IEC 61010 định nghĩa ba cấp đo điện như sau:
CAT II: Ổ cắm điện, các phụ tải cắm vào ổ điện.
CAT III: Cáp điện phân phối bao gồm dây dẫn chính, các mạch phụ; và các phụ tải cố định.
CAT IV: Điểm đấu nối điện từ lưới cấp điện và bất kỳ cáp điện nào chạy bên ngoài nhà.
“CAT IV 300V, CAT III 600V” làm một ví dụ về việc ghi thông tin cấp đo điện trên thiết bị đo.
Như thế thiết bi đo chỉ có thể được dùng một cách an toàn ở các vị trí CAT IV nơi mà có điện áp so với đất là <300V và ở các vị trí CAT III <600V.
Thiết bị đo đó có thể hoạt động an toàn trên hệ thống phân phối điện 3 pha tại các điểm đo CAT IV nơi mà điện pha tới pha là 400V vì điện áp pha so với đất là 230V.
Tất cả các thiết bị đo được thiết kế để đo điện áp ở trạng thái ổn định bình thường nhưng cũng có khả năng chịu được các xung điện áp cao tức thì. Một lưu ý quan trọng là các thiết bị đo thông thường không được thiết kế để chịu được tình trạng quá áp liên tục có thể xảy ra trên lưới điện hoặc trong các môi trường công nghiệp.
Các thiết bị dân dụng có bộ điều khiển công suất bằng công nghệ bán dẫn hoặc biến tần có thể gây ra nhiễu ở tần số cao (lên tới vài kHz) lan truyền ngược lại lên lưới điện, gây ra méo dạng sóng dòng điện và điện áp.
Giá trị RMS của dạng nhiễu này được gọi là “sóng hài bậc cao”. Nó có thể gồm nhiều thành phần tần số khác nhau, và cường đô điện áp bị tăng lên nhiều lần khi có hiện tượng cộng hưởng bởi dây cáp do có các thành phần điện trở, điện dung và điện cảm hình thành nên mạch điện, vv. Dạng nhiễu điện áp này không những có thể gây nên tình trạng hỏng hóc của thiết bị nói riêng mà còn gây nhiễu lên tín hiệu phát thanh, truyền hình truyền tới loa đài, tivi ở trong cùng tòa nhà hoặc cùng khu vực dân cư.
Hình 1 –Sóng hài bậc cao ở mạch 1 pha 2 dây
Sóng hài bậc cao thường có tần số cao hơn sóng hài ở bậc thứ 50 vì vậy nó khó có thể bị phát hiện bởi những thiết bị phân tích sóng hài thông thường. Tuy vậy, thiết bị phân tích chất lượng điện năng Hioki PW3198 có thể dễ dàng phát hiện tổng nhiễu tần số cao nhờ có chức năng phân tích sóng hài bậc cao.
Hình 2 – Dạng sóng của sóng hài bậc cao
Thông thường, nhiễu gây ra do phụ tải và đặc biệt là do nguồn cấp sẽ phải tuân thủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC61000-3-3 (Flicker – Nhấp nháy điện áp), IEC61000-3-2 (Harmonics – Sóng hài), IEC61000-3-12 (Total harmonic distortion – Tổng biến dạng sóng hài), v.v. Tuy nhiên, đối tượng đo của những quy định này chỉ là sóng hài tới bậc thứ 40 (tần số 2kHz trên lưới 50Hz, tần số 2.4kHz trên lưới 60Hz). Trong khi đó, tiêu chuẩn CISPR 22/EN55022 lại đưa ra các quy định về nhiễu loạn điện áp do phụ tải gây ra ở dài tần trên 150kHz. Như vậy, hiện tại chưa có tiêu chuẩn hay quy định nào cho dạng nhiễu ở dài tần số vài chục kHz.
Nhiễu Truyền Dẫn
Nhiễu truyền dẫn là dạng nhiễu tín hiệu điện phát ra từ nhiều nguồn khác nhau. Đó có thể xung quá áp quá độ (xung sét), phóng tĩnh điện, sóng hài bậc cao, v.v. lan truyền trên lưới điện, đường truyền tín hiệu hay hệ thống cáp tiếp đất. Ngoài ra, dạng nhiễu điện từ còn được gọi là “nhiễu bức xạ”.
Hình 3 – Các nguồn nhiễu truyền dẫn
Nhiễu truyền dẫn thường là loại nhiễu có tần số cao. Khi đó, những biện pháp đo kiểm sau thường cho thấy sự hiệu quả:
• Quá áp quá độ (Transient Overvoltage): Tạo ra khi sét đánh, đóng mạch máy phát, chuyển lưới điện, v.v.
• Sóng hài, sóng hài bậc cao
• Dạng sóng bị méo