Không phân loại

Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286 | Hioki Việt Nam

Hioki CM3286 là mẫu ampe kìm đo công suất điện mang khả năng đo lên tới 600A AC. Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286 với True RMS giúp đo chính xác các dòng méo, nhiễu. Khả năng đo công suất từ 5W ở cái điện tốt 60 mA tới 360 kW.

Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286 và Hioki CM3286-01 được trang bị tính năng phát hiện trộm cắp điện năng. Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thất thoát điện. CM3286-01 còn mang chức năng kết nối không dây Bluetooth® còn cho phép thiết bị truyền tải dữ liệu nhanh chóng và tiện lợi hơn.

Một thiết bị được trang bị đa dạng cảm biến và công nghệ tiên tiến nhất của nhà cung cấp Hioki. Khả năng đo điện áp từ 80,0 V tới 600,0 V. Đo cường độ loại điện từ 0,060 A tới 600,0 A.

Tính năng, đặc điểm

  • Đo mức tiêu thụ năng lượng tích phân đơn giản và trình tự pha.
  • Đo điện áp: 80,0 V đến 600,0 V.
  • Đo dòng điện: 0,060 A đến 600,0 A.
  • Đo công suất: 0,005 kW đến 360,0 kW (mạch một pha).
  • 0.020 kW đến 623.5 kW (mạch 3 pha – 3 dây cân bằng).
  • 0.040 kW đến 1080 kW (mạch 3 pha – 4 dây cân bằng).
  • Đo sóng hài điện áp, dòng điện tới bậc 30.
  • Đo hệ số tổng biến dạng sóng hài (THD) (CM3286-01).
  • Chịu được dải nhiệt độ từ -25°C tới 65°C, độ ẩm tới 80%.
  • Khả năng chống bụi, chống nước IP54.
  • Đèn nền LED giúp đọc rõ ràng.
  • Kết nối với ứng dụng Bluetooth 4.0, iOS 8 trở lên cho phép xuất dữ liệu một cách dễ dàng.
  • Clamp on HiTester
  • Gọng kìm mạnh mẽ.
  • Công tắc quay có thể quay bằng một tay.
  • Chống bụi và chống thấm nước: IP54
  • Màn hình góc nhìn rộng, đèn nền trắng.
  • Đo công suất từ ​​5 W ở dòng điện thấp 60 mA đến 360 kW.
  • Ngoài đo dòng điện, điện áp và công suất.

Nguồn: https://hioki.asia/san-pham/ampe-kim-do-cong-suat-hioki-cm3286/

Tin Tức Hioki

Ph là gì ? Công thức tính ph

Ph là gì ? và công thức tính ph như thế nào mọi người cũng tìm hiểu ngay sau đây nhé !

Ph là gì ?

– Ph hay còn gọi là độ ph Là chỉ số đo độ hoạt động (hoạt độ) của các hạt ion H3o+ (H+) có trong dung dịch Trong các hệ dung dịch nước, hoạt độ của các hạt ion hiđrô được quyết định bởi công thức (Kw) = 1,008 × 10−14 ở 25 °C) và tương tác với các ion khác nằm trong dung dịch.
– Bởi vì hằng số điện ly này nên một dung dịch trung hòa (hoạt động của các ion H(hi đờ rô) cân bằng với hoạt độ của các ion hiđrôxít) có PH xấp xỉ bằng 7. Độ ph mà nhỏ hơn 7 thì có tính axít, trong khi các giá trị PH lớn hơn 7 thì sẽ có tính kiềm.

ph là gì

Cách đo ph là gì ?

Độ PH có thể được đo:

– Bằng cách bổ sung chất mang tính PH vào trong dung dịch đang nghiên cứu. Màu của chất sẽ thay đổi phụ thuộc vào PH của dung dịch. Trong việc sử dụng các chất này thì việc xác định định tính có thể thực hiện đối với các chất phổ biến có khoảng đổi màu rộng trên một khoảng PH lớn và nó được thực hiện bằng cách sử dụng các chất mang tính ph có sự thay đổi màu mạnh trên một khoảng pH nhỏ.

– Màu sắc của các chất mang tính pH có thể được chia thành 14 thang bậc . Các phép đo cực kỳ chính xác bằng việc sử dụng các chất mang tính ph có nhiều trạng thái cân bằng (ví dụ HI) chung với những phương pháp quang phổ để xác định được sự phổ biến của từng thành phần phụ thuộc pH đã tạo ra màu của dung dịch.

– Tiếp theo đó là đo bằng cách sử dụng máy đo pH cùng với các điện cực như (điện cực thủy tinh pH, điện cực hiđrô, điện cực quinhiđrôn và nhiều loại khác).

Công thức tính ph là gì ?

Ta có công thức tính như sau:

  • [H+] biểu thị hoạt độ của các ion H+
  • Log10 biểu thị lôgarit cơ số 10

Một số loại máy đo ph hiện nay bạn nên biết

Máy đo pH rượu, nước ép nho Hanna HI99111

Máy đo pH sữa Hanna HI99162

Máy đo ph thịt Hanna HI981036

The post Ph là gì ? Công thức tính ph appeared first on Hioki Việt Nam.

source https://hioki.asia/kien-thuc/ph-la-gi-cong-thuc-tinh-ph/

Tin Tức Hioki

Điện trở cách điện là gì ? Phương pháp đo điện trở cách điện

Hầu hết các thiết bị điện đều có phần dẫn điện, nó có thể được cách điện với nhau và cách điện với vỏ thiết bị. Vậy phương pháp đo điện trở cách điện như thế nào hãy cùng Hioki Việt Nam tìm hiểu nhé.

Điện trở cách điện là gì ?

– Điện trở cách điện: là loại điện trở của cách điện khi đặt một điện áp một chiều vào cách điện của thiết bị điện.
– Hệ số hấp thụ:

Công thức tính: Kht = R60/R15

Trong đó: R60 – Là Giá trị Rcđ đo được sau 60 giây kể tử lúc đưa điện áp thử vào thiết bị

R15 – Giá trị Rcđ đo được sau 15 giây kể tử lúc đưa điện áp thử vào thiết bị

Tiêu chuẩn đánh giá của Kht ở 20°C là 1,3.

Kht < 1,3 – Cách điện ẩm

Kht > 1,3 – Cách điện khô

– Hệ số phân cực:

Công thức tính: KPC = R10/R1

Trong đó: R10 – Giá trị Rcđ đo được sau 10 phút kể tử lúc đưa điện áp thử vào thiết bị

R1 – Giá trị Rcđ đo được sau 1 phút kể tử lúc đưa điện áp thử vào thiết bị

Phương pháp đo điện trở cách điện cơ bản

Một cực điện áp đo đặt vào phần dẫn điện của thiết bị ,cực điện áp còn lại đặt vào phần cách điện của thiết bị

phương pháp đo điện trở cách điện

Phương pháp đo điện trở cách điện bằng megaohm

Trường hợp này ta khử dòng điện rò bề mặt:

Phương pháp đo điện trở cách điện

Rcđ = Uđ/(I) = Uđ/( Irò bề mặt + Iđi qua cách điện)

Khi ta khử nhiễu: dòng điện rò được thu về con đường khác do đó

Rcđ = Uđ/(I) = Uđ/(Iđi qua cách điện)

** Rcđ tăng

Xem Thêm: Điện trở tiếp đất, Cách đo điện trở tiếp đất

Lưu ý cần Chuẩn bị trước khi đo điện trở cách điện

– Kiểm tra đối tượng được thí nghiệm đã được cắt điện, cách ly hoàn toàn với các nguồn điện áp bên ngoài, vỏ thiết bị phải được nối đất.

– Kiểm tra nguồn, các đầu nối và dây đo của megaohm CA6547 phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của phương pháp thử nghiệm đã được phê duyệt và tiêu chuẩn áp dụng.

– Làm hàng rào an toàn bảo vệ, treo biển báo và cử người giám sát an toàn.

– Tháo các nối đất tạm thời đang nối trên các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm.

– Nối đất tạm thời các đầu cực của đối tượng được thí nghiệm, sau đó tách các đầu cực của đối tượng đang nối vào hệ thống.

– Vệ sinh các bề mặt cách điện bên ngoài của đối tượng được thí nghiệm để loại trừ sai số khi đo.

 

The post Điện trở cách điện là gì ? Phương pháp đo điện trở cách điện appeared first on Hioki Việt Nam.

source https://hioki.asia/kien-thuc/dien-tro-cach-dien/

Tin Tức Hioki

Điện trở tiếp đất, Cách đo điện trở tiếp đất

Bài Viết sau Hioki việt Nam sẽ chia sẽ cách đo điện trở tiếp đất chi tiết nhất mà mọi người cần để tham khảo và bổ sung kiến thức:

Điện trả tiếp đất là gì ?

Đất là vật thể xốp có tính mao dẫn, gồm các thành phần ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.

Trong dung dịch đất do ảnh hưởng của điện trường làm dịch chuyển các ion, tạo nên hiện tượng dẫn điện của đất. Nồng độ ion trong dung dịch đất càng cao độ dẫn điện của đất càng lớn.

Điện trở tiếp đất là điện trở của một khối đất lập phương bằng 1m3, đối với dòng điện chảy từ một mặt của khối đất này sang mặt đối diện. Điện trở suất của đất có đơn vị là Ωm.

Xem Thêm: Các loại điện trở và công dụng của điện trở ?

Tác dụng của nối đất là gì ?

– Tăng sự an toàn cho người

– Giảm thiểu hư hỏng và tăng tuổi thọ cho các thiết bị được tiếp đất

Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng thì giá trị điện trở đất có thể tăng lên so với giá trị cho phép (do một số nguyên nhân như mất liên kết giữa các cọc tiếp địa, lượng hóa chất làm giảm trở kháng đất hết tác dụng …). Để biết được hiện trạng như thế nào chúng ta nên đo điện trở tiếp đất sau mỗi 12 tháng.

Cách đo điện trở tiếp đất

Bước 1: Kiểm tra điện áp của PIN

  • Bật công tắc tại vị trí “BATT. CHECH” sau đó bấm “PRESS TO TEST” để bắt đầu đo điện áp của Pin.
  • Để cho máy hoạt động tốt và chính xác thì kim trên đồng hồ phải chỉ ở vị trí “BATT. GOOD”

Bước 2: Đấu nối các dây nối.

  • 2 cọc bổ trợ được cắm như sau: Cọc 1 cách điểm đo 5~10m, cọc 2 cách cọc 1 từ 5~10m.
  • Dây màu xanh (Green) dài 5m được kẹp vào điểm đo.
  • Dây màu vàng (Yellow) dài 10m và dây màu đỏ(red) dài 20m được kẹp vào cọc 1 và cọc 2 sao cho phù hợp với chiều dài của dây.

Bước 3: Kiểm tra điện áp của vùng đất cần kiểm tra

  • Bật công tắc ở vị trí “EARTH VOLTAGE” và bấm nút “PRESS TO TEST” để kiểm tra điện áp đất.
  • Để kết quả đo được chính xác thì điện áp đất không được lớn hơn 10V.
  • Bước 4: Kiểm tra điện trở đất.
  • Đầu tiên ta bật công tắc ở vị trí x100Ω để kiểm tra điện trở tiếp đất.
  • Nếu điện trở quá cao (>1200Ω) thì đèn OK sẽ không sáng, khi đó ta cần kiểm tra lại các đầu đấu nối.
  • Nếu điện trở tiếp đất nhỏ thì ta bật công tắc tới vị trí x10Ω hoặc x1Ω sao cho phù hợp nhất để đọc được trị số điện trở trên đồng hồ.

Như vậy chắc hẳn bạn đọc đã biết cách đo điện trở tiếp đất như thế nào rồi , nhưng để đo điện trở tiếp đất bạn cần có dụng cụ đo điện trở tiếp đất phù hợp ví dụ như: ampe kìm đo điện trở đất hioki tại hioki.asia.

cách đo điện trở tiếp đất

The post Điện trở tiếp đất, Cách đo điện trở tiếp đất appeared first on Hioki Việt Nam.

source https://hioki.asia/kien-thuc/cach-do-dien-tro-tiep-dat/

Tin Tức Hioki

Các loại điện trở và công dụng của điện trở ?

Chắc hẵn bạn đã biết điện trở là gì ? rồi thì sau đây Hioki Việt nam xin chia sẽ với các bạn một số mô tả phân tích để hiểu hơn về các loại điện trở và công dụng của điện trở hay còn gọi là tác dụng của điện trở mà bạn đọc cần phải biết. Đầu tiên ta tìm hiểu

Các loại điện trở ? Và Công dụng của nó

Điện trở được chia thành 2 loại chính: điện trở có giá trị xác định và giá trị thay đổi. Mỗi một loại sẽ bao gồm nhiều dạng điện trở khác nhau.

công dụng của điện trở

Điện trở có giá trị xác định

– Điện trở carbon film hay gọi là điện trở than ép. Loại điện trở này có giá trị từ 1 đến 100 Ω, có đặc tính thuần trở nên ứng dụng chủ yếu trong những linh kiện điện tử yêu cầu tần số thấp.
– Điện trở dây quấn được tạo ra bởi một sợi dây quấn quanh một lõi có hình trụ. Sử dụng trong mạch điện âm tần vì có tính điện cảm.
– Điện trở màng:  Là loại điện trở được tạo thành từ carbon, kim loại bao quanh trụ lõi dưới dạng màng mỏng được dùng trong phạm vi tần số cao.

Điện trở có giá trị thay đổi

– Biến trở : Công dụng của biến trở khi hoạt động sẽ tạo nên điện cực thứ 3, cố định 1 cực ban đầu, còn 1 cực thay đổi. Có công dụng điều khiển điện áp hoặc cường độ dòng điện.
– Nhiệt trở bao gồm hệ số nhiệt âm và nhiệt dương, đây là loại linh kiện có thể thay đổi giá trị theo nhiệt.
– Điện trở quang: là loại điện trở hoạt động dựa theo bức xạ điện từ quang phổ của dải ánh sáng nhìn thấy.

Công Dụng Của Điện Trở

Chúng ta sẽ thấy điện trở tồn tại ở khắp mọi nơi trong các thiết bị điện tử. Ta có thể hiểu chung về công dụng của điện trở như sau:

Khống chế dòng điện phù hợp quá tải

Công dụng của điện trở khống chế dòng điện chạy qua tải để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Ví dụ, chúng ta đang có nguồn điện 12V, nhưng bóng đèn chỉ có 9V, ta có thể sử dụng điện trở có công suất có thể làm sụt áp 3V trên điện trở để dòng điện đi qua bóng đèn phù hợp.

Mắc cầu phân áp

Sử dụng điện trở mắc thành cầu phân áp nhằm phân nguồn điện đang có theo ý muốn.

Phân cực cho bóng bán dẫn

Công dụng của điện trở này giúp bạn có thể phân cực để bóng bán dẫn hoạt động và có thể kích hoạt một cách có kiểm soát theo mong muốn.

Tác dụng của điện trở khác

Có mặt trong các mạch tạo dao động R C sử dụng NE555, điều chỉnh mức độ tín hiệu, là tiếp điểm cuối trong mạch truyền điện…

Như vậy bạn đã hiểu các loại và công dụng của điện trở như thế nào rồi. xin cảm ơn !

The post Các loại điện trở và công dụng của điện trở ? appeared first on Hioki Việt Nam.

source https://hioki.asia/kien-thuc/cong-dung-cua-dien-tro/

Tin Tức Hioki

Điện trở là gì ? Công dụng và cách đo điện trở ?

Để tìm hiểu chi tiết chính xác nhất khái niệm điện trở là gì ? hay một số câu hỏi liên quan đến đện trở thì sau đây Hioki việt nam xin chia sẽ nội dung liên quan đến diện trở như sau:

Điện trở là gì ?

Ta hiểu một cách đơn giản – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì dẫn đến điện trở lớn, vật thể cách điện thì suy ra điện trở là vô cùng lớn.

Điện trở của dây dẫn :

Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây được tính như sau:

R = ρ.L / S

Trong đó: 

  • ρ là điện trở xuất của chất liệu
  • L là chiều dài của dây dẫn
  • S là tiết diện của dây dẫn
  • R là điện trở đơn vị được gọi là Ohm

Điện trở trong thiết bị điện tử

a) Hình dáng và ký hiệu : Điện trở trong thiết bị điện tử là một linh kiện rất quan trọng, chúng được làm từ hợp chất của cacbon và kim loại tuỳ vào tỷ lệ pha trộn mà người ta đã tạo ra được nhiều loại điện trở có trị số khác nhau.

điện trở là gì
                                           Điện trở là gì ? Hình 1

b) Đơn vị của điện trở là gì ?

Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩz

1KΩ = 1000 Ω

1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω

c) Cách ghi trị số của điện trở là gì ?

Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch màu theo một quy ước chung của thế giới.( xem hình ở trên )

Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ.

Cách đọc trị số điện trở là gì ?

Màu Sắc Gái Trị Màu Sắc Giá trị
Đen 0 Xanh lá 5
Nâu 1 Xanh tơ 6
Đỏ 2 Tím 7
Cam 3 Xám 8
Vàng 4 Trắng 9
Nhũ Vàng -1
Nhũ Bạc -2

Điện trở là gì

 

 

 

 

 

 

 

 

Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.

điện trở là gì
                         Cách đọc điện trở 4 vòng màu

Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hoặc là nhũ bạc, đây là vòng chỉ sự sai số của điện trở, khi đọc trị số thì ta bỏ qua vòng này.

Đối diện với vòng cuối cùng đó là vòng số 1, tiếp theo là vòng số 2 và vòng số 3

Vòng số 1 và vòng số 2 tương đương với hàng chục và hàng đơn vị

Vòng số 3 là bội số của cơ số 10. z Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)

Có thể tính vòng số 3 là số con số không “0” thêm vào

Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

The post Điện trở là gì ? Công dụng và cách đo điện trở ? appeared first on Hioki Việt Nam.

source https://hioki.asia/kien-thuc/dien-tro-la-gi/

Ampe kìm đo điện trở đất Hioki FT6380
Ampe kìm

Ampe kìm đo điện trở đất Hioki FT6380 | Hioki Viet nam

 

  • Đo điện trở đất cực dễ dàng với gọng kìm siêu mỏng.
  • Đo điện trở tiếp địa cho các hệ thống đa nền tảng.
  • Đo dòng rò với độ nhạy cao 0,01.
    • Độ phân giải mA (tại 20,00 loạt mA).
  • Đo dòng tải lên đến 60,0 A.
  • Bảo Hành 1 năm

 

 

 

 

THÔNG TIN CHI TIẾT

Màn hình Kỹ thuật số / LCD, tối đa 2000 chữ số Hiển thị tốc độ cập nhật: 2 lần / s
Chuyển đổi dải Phạm vi tự động
Đường kính dây dẫn tối đa để đo lường ø 32 mm (1,26 inch)
Cung cấp năng lượng
Cung cấp năng lượng Pin alkaline cỡ AA (LR6) x 2
Thời gian hoạt động liên tục Xấp xỉ. 35 giờ
* Tắt đèn nền và tắt Bluetooth (FT6381).
Chức năng tự động lưu điện Trạng thái tiết kiệm điện khi 5 phút trôi qua kể từ lần vận hành cuối cùng
Nhiệt độ hoạt động và độ ẩm -10 ° C (14 ° F) đến 50 ° C (122 ° F), 80% rh trở xuống (không ngưng tụ)
Nhiệt độ và độ ẩm bảo quản -20 ° C (-4 ° F) đến 60 ° C (140 ° F), 80% rh trở xuống (không ngưng tụ, ngoại trừ pin)
Chống bụi và chống thấm nước IP40 (EN60529) cho gọng kìm.
Điện áp đất 600 loại đo VAC IV (dự báo quá áp vượt quá 8000 V)
Độ bền điện môi Giữa trường hợp và lõi kẹp 7400 Vrms 1 phút
Dòng đầu vào tối đa 100 AC liên tục, 200 AC trong 2 phút (50/60 Hz)
Hiệu ứng vị trí của dây dẫn Trong khoảng ± 0,5% rdg.
Nhiễu từ trường 10 mA hoặc ít hơn trong từ trường ngoài 400 A / m ở 50/60 Hz AC
Tiêu chuẩn áp dụng An toàn: EN61010 EMC: EN61326
FCC 15.247, IC RSS-210.EN 300 328, 301 489-1, 301-489-17
Kích thước, khối lượng Xấp xỉ. 73 mm × 218 mm × 43 mm.Trọng lượng 620 g.
Phụ kiện
  • 1 – Hộp đựng
  • 1 – Vòng kiểm tra điện trở (1 ohm, 25 ohm)
  • 1 – Dây đeo
  • 2 – Pin alkaline LR06 (AA)
  • 1 – Hướng dẫn sử dụng

 

Chế độ điện trở

Độ chính trong 1 năm nhiệt độ độ ẩm cho phép
Phạm vi Phạm vi đo lường Độ phân giải Độ chính xác
0,20 Ω 0,02 Ω đến 0,20 Ω 0,01 Ω ± 1,5% rdg. ± 0,02 Ω
2,00 Ω 0,18 Ω đến 2,00 Ω 0,01 Ω ± 1,5% rdg. ± 0,02 Ω
20,00 Ω 1,80 Ω đến 20,00 Ω 0,01 Ω ± 1,5% rdg. ± 0,05 Ω
50,0 Ω 1,80 Ω đến 50,0 Ω 0,1 Ω ± 1,5% rdg. ± 0,1 Ω
100,0 Ω 50,0 Ω đến 100,0 Ω 0,1 Ω ± 1,5% rdg. ± 0,5 Ω
200,0 Ω 100,0 Ω đến 200,0 Ω 0,2 Ω ± 3.0% rdg. ± 1,0 Ω
400 Ω 180 Ω đến 400 Ω 1 Ω ± 5% rdg. ± 5 Ω
600 Ω 400 Ω đến 600 Ω 2 Ω ± 10% rdg. ± 10 Ω
1200 Ω 600 Ω đến 1200 Ω 10 Ω ± 20% rdg.
1600 Ω 1200 Ω đến 1600 Ω 20 Ω ± 35% rdg
Tần suất đo lường 2.400Hz.

Mô TẢ SẢN PHẨM

Ampe kìm đo điện trở đất HIOKI FT6380: Bluetooth

Hioki FT6380 là ampe kìm đo điện trở nối đất, tiếp địa. Hoạt động đơn giản bằng cách kẹp dây nối đất nhiều mặt đất. Không cần thanh nối đất phụ, và không cần phải tháo dây nối đất khỏi thanh nối đất. Ampe kìm đo điện trở đất HIOKI FT6380 có bộ cảm biến nhỏ gọn, gọng kìm mỏng, giúp kẹp dây đo một cách dễ dàng. Nó cũng cung cấp chức năng đo dòng điện AC. Đo dòng điện từ dòng rò từ vài mA lên đến 60 A.

Gọng kìm mỏng, giúp cho kẹp được dây dẫn lớn hơn mà không cần tăng kích thước. Đường kính gọng 20mm phù hợp đo ở những nơi không gian chật hẹp.

Thiết kế nút bấm ở cạnh, tiện lợi, giúp sử dụng một tay dễ dàng. Từ đó bạn sẽ rảnh một tay để làm những việc khác.

Ampe kìm đo điện trở đất HIOKI FT6380 được trang bị Bluetooth cho phép kết nối với các thiết bị Android. Bạn có thể truyền dữ liệu từ xa, đọc kết quả theo thời gian thực. Có thể tạo ra những báo cao ngay lập tức gửi qua email. Máy có thể lưu trữ tới 2000 kết quả đo.

Tính năng đặc điểm

  • Độ phân giải mA (tại 20,00 loạt mA).
  • Đo dòng tải lên đến 60,0 A.
  • Đo điện trở đất cực dễ dàng với gọng kìm siêu mỏng.
  • Đo điện trở tiếp địa cho các hệ thống đa nền tảng.
  • Đo dòng rò với độ nhạy cao 0,01.
  • Truyền dữ liệu qua Bluetooth sang điện thoại Android
  • Đọc kết quả theo thời gian thực, tạo báo cáo tự động qua Email.

Kết luận: đây là đồng hồ đo điện trở đất – tiếp địa xuất sắc của Hioki – Japan.

Ampe kìm

Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286

Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286: True RMS AC 600A

Hioki CM3286 là dòng ampe kìm đo công suất điện với khả năng đo lên tới 600A AC. Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286 với True RMS giúp đo chính xác các dòng méo, nhiễu. Khả năng đo công suất từ 5W ở dòng điện thấp 60 mA đến 360 kW.

Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286

Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286

Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286 và Hioki CM3286-01 được trang bị tính năng phát hiện trộm cắp điện năng. Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thất thoát điện. CM3286-01 còn có chức năng kết nối không dây Bluetooth® còn cho phép thiết bị truyền tải dữ liệu nhanh chóng và tiện lợi hơn.

Một thiết bị được trang bị nhiều cảm biến và công nghệ hiện đại nhất của nhà sản xuất Hioki. Khả năng đo điện áp từ 80,0 V đến 600,0 V. Đo cường độ dòng điện từ 0,060 A đến 600,0 A.Tính năng, đặc điểm

  • Clamp on HiTester
  • Gọng kìm mạnh mẽ.
  • Công tắc quay có thể quay bằng một tay.
  • Chống bụi và chống thấm nước: IP54
  • Màn hình góc nhìn rộng, đèn nền trắng.
  • Đo công suất từ ​​5 W ở dòng điện thấp 60 mA đến 360 kW.
  • Ngoài đo dòng điện, điện áp và công suất.
  • Đo mức tiêu thụ năng lượng tích phân đơn giản và trình tự pha.
  • Đo điện áp: 80,0 V đến 600,0 V.
  • Đo dòng điện: 0,060 A đến 600,0 A.
  • Đo công suất: 0,005 kW đến 360,0 kW (mạch một pha).
  • 0.020 kW đến 623.5 kW (mạch 3 pha – 3 dây cân bằng).
  • 0.040 kW đến 1080 kW (mạch 3 pha – 4 dây cân bằng).
  • Đo sóng hài điện áp, dòng điện tới bậc 30.
  • Đo hệ số tổng biến dạng sóng hài (THD) (CM3286-01).
  • Chịu được dải nhiệt độ từ -25°C tới 65°C, độ ẩm tới 80%.
  • Khả năng chống bụi, chống nước IP54.
  • Đèn nền LED giúp đọc rõ ràng.
  • Kết nối với ứng dụng Bluetooth 4.0, iOS 8 trở lên cho phép xuất dữ liệu một cách dễ dàng.

THÔNG TIN MUA HÀNG

Phân phối thiết bị Hioki – Japan tại Việt Nam.

Điện thoại: 028. 668 357 66

Hotline: 0914 2222 14

Email: info@hioki.asia

Địa chỉ: 70 đường số 9, phường 9, Gò Vấp, Hồ Chí Minh.

Mã số doanh nghiệp: 0310972090

Người Đăng:
http://hiokivietnam.home.blog

Không phân loại

Vai trò của điện trở shunt trong ampe kế

Sau đây Hioki phân tích để hiểu được vai trò của điện trở shunt trong ampe kế nhé !

Shunt điện trở là một trong những thiết bị được sử dụng để đo dòng điện của mạch. Cũng được biết đến như là một shunt hiện tại hoặc một amunometer shunt, nó hoạt động bằng cách đo điện áp rơi trên một kháng được biết đến. Ohm của pháp luật cho rằng V = I x R, hoặc giải quyết cho tôi, I = V / R, nơi tôi hiện tại, V: điện áp, và R: điện trở kháng. Nếu như điện trở được biết và điện áp giảm được đo, như vậy dòng điện có thể được xác định.

Xem Thêm: Đồng hồ vạn năng dùng để làm gì ?

Vai trò của điện trở shunt trong ampe kế

Điện trở shunt có vai trò khá quan trọng trong việc đo dòng điện mà dòng điện ấy có thể làm làm cho một ampe kế bị hỏng. Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này là do CDDD qua mạch quá lớn hoặc khả năng tăng đột ngột khiến cho nó bị hỏng. Chúng thường có điện trở nhỏ, Đc xác định rõ để không ảnh hưởng tới dòng điện đang đo.

Vai trò của điện trở shunt trong ampe kế khác với những điện trở bình thường, có hai đầu cuối lớn với một hoặc nhiều dải kim loại kết nối chúng. Điện trở của kim loại luôn luôn tỉ lệ nghịch vs diện tích mặt cắt ngang của nó, vì thế mà càng có nhiều dải điện trở shunt thì điện trở của nó càng thấp.

Ví Dụ Vai trò của điện trở shunt trong ampe kế

Chẳng hạn như: một điện trở shunt với một điện trở 0,001 ohm mà đọc một điện áp thả 0.02 volt có một dòng 20-amp chảy qua nó (0.02 / 0.001 = 20). Đo lường này là không chính xác, bởi vì nó dựa vào kháng là một và ohm 0.001 ohm chặt chẽ và liên tục. Đối với một vài lý do, đây không phải là trường hợp.

Thứ nhất, sức đề kháng của thiết bị chính nó có sai số. Trong khi một điện trở shunt lý tưởng trong ví dụ trên sẽ có chính xác 0,001 ohm, trong thực tế có một lề sai số gọi là độ chính xác điện trở. Giả sử nó là +/- 0.25 phần trăm có nghĩa là dòng điện đo được giữa 19.95 và 20.05 ohms (+/- 0.0025 * 20 = +/- 0.05).

Thứ hai, dòng điện đi qua điện trở tạo ra nhiệt. Nhiệt làm thay đổi điện trở thực của điện trở shunt. Bao nhiêu được xác định bởi sự trôi dạt điện trở của thiết bị, thường được đo bằng phần trên mỗi phần triệu (ppm) mỗi mức độ thay đổi nhiệt độ. Đối với điện trở trong ví dụ trên, giả sử 30 ppm mỗi mức thay đổi nhiệt độ và sự thay đổi nhiệt độ 20 ° sẽ có nghĩa là dòng điện đo được giữa 19.988 và 20.012 ohms (+/- 30 ppm * 20 = +/- 0.012).

Kết Luận Vai trò của điện trở shunt trong ampe kế

Ngoài độ chính xác điện trở và độ trôi kháng, điện trở shunt cũng được đặc trưng bởi mức đánh giá và đánh giá công suất hiện tại . Vai trò của điện trở shunt trong ampe kế làm cho công suất hiện tại có thể đi qua shunt mà không làm hỏng nó. Dòng điện này tạo ra nhiệt, do đó ảnh hưởng đến điện trở của điện cực. Đánh giá công suất là lượng dòng điện tối đa có thể liên tục đi qua cầu trục mà không làm hỏng nó hoặc ảnh hưởng bất lợi đến điện trở của nó. Nói chung, đây là 2/3 của đánh giá hiện tại của nó.

Nguồn: Hioki

Điện, năng lượng, môi trường

Đánh giá nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-20

Đánh giá nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-20 Reviews. Trong bài viết này sẽ nêu ra những ưu nhược điểm trong khi sử dụng máy đo nhiệt độ hồng ngoại này của Hioki. Mời bạn đón đọc.

Đánh giá nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-20

FT3700-20 và FT3701-20 là nhiệt kế không tiếp xúc sử dụng tia hồng ngoại. Các thiết bị xác định nhiệt độ bề mặt của vật thể bằng cách đo mức năng lượng của các tia hồng ngoại phát ra từ vật thể mà không tiếp xúc vật lý với nó.

Đánh giá nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-20 Reviews

• Thiết kế súng lục với màn hình dễ nhìn
• Một menu đầy đủ các chức năng đo cơ bản
• Dễ dàng kiểm tra ở những vị trí khó khăn, di chuyển vật thể hoặc nơi có nguy cơ bị điện giật

Tỷ lệ khoảng cách:

Với tỷ lệ khoảng cách DS = 30:1. Nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-20 cho phép đo trong phạm vi rất rộng và có thể ngắm từ khoảng cách xa. Với 2 điểm đánh dấu Laser, mình có thể dễ dàng ngắm vật cần đo. Kết quả đo cho thấy nó rất chính xác khi so sánh với nhiệt kế tự ghi Testo 174T và Testo 174H. Đây là 2 loại nhiệt kế tự ghi dữ liệu rất chính xác của hãng công nghệ Đức. Phải nói là máy đo nhiệt độ hồng ngoại Hioki FT3700-20 có tiêu cự dài, trường ngắm chính xác, với hai điểm đánh dấu bằng tia laser lý tưởng cho phép đo nhiệt độ không tiếp xúc. Mình nghĩ nó rất thích hợp để đo nhiệt độ lò hơi, bếp lửa, nhiệt độ của động cơ…

Bạn đang xem bài viết Đánh giá nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-20 Reviews. Mời đọc tiếp

Nhiều tính năng:

Nhiệt kế hồng ngoại có thể đo chính xác diện tích trong một vòng tròn được đánh dấu bằng 2 điểm tia laser. Mình thấy trên máy có nhiều tính năng như lưu dữ liệu lớn nhất, nhỏ nhất, chênh lệch, trung bình. Mình đã thử cài đặt cảnh báo vượt ngưỡng và nó thực sự hoạt động.

Ngoài ra còn một tính năng nữa đó là cài đặt độ phát xạ. Nếu bạn am hiểu về độ phát xạ của các mục tiêu đo, thì tính năng này cực kỳ hữu ích, giúp cho phép đo chính xác hơn. Ngoài ra, nó còn cho phép bạn đo một cách liên tục.

Màn hình

Màn hình LCD dễ nhìn, nó còn có đèn nền khi sử dụng dưới điều kiện ánh sáng yếu. Đèn nền này rất hữu ích trong khi bạn phải làm việc lúc trời tối, nơi ánh sáng khó chiếu tới.

Thiết kế:

Thiết kế dạng sún, cầm tay, nhỏ gọn cực kỳ tiện dụng. Mình ấn tượng với sự nhỏ gọn của chiếc máy này, cảm giác cầm nắm rất thoải mái. Tay cầm vừa vặn, thiết kế dạng sún bắn nhiệt cực kỳ tiện dụng, ngắm điểm trở nên dễ dàng.

Nhiệt kế hồng ngoại không tiếp xúc có tính năng đo đơn giản, một chạm.

  • Khoảng cách đến điểm: 30: 1
  • Tiêu cự dài, trường chính xác
  • Điểm đánh dấu laser hai điểm
  • Đo nhiệt độ trung bình bên trong một vòng tròn có đường kính được xác định bởi hai điểm được chỉ định
  • Đo lường MAX, MIN, DIF (MAX-MIN), AVG
  • Chức năng cảnh báo.
  • Độ phát xạ có thể được đặt dựa trên mục tiêu đo
  • Đo lường liên tục
  • Đèn nền
 Kết luận:
Thiết kế cầm tay, nhỏ gọn, dễ dàng. Phạm vi đo rộng, tính năng rất nhiều, đo cực kỳ chính xác là những ưu điểm tuyệt vời của nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-2. Tuy không có tính năng ghi dữ liệu như các loại nhiệt ẩm kế tự ghi Tenmars, Testo, Fluke, Extech. Nhưng có thể nói với giá cực tốt, FT3700 là một món hời cho chúng ta.
Bạn đang xem bài viết Đánh giá nhiệt kế hồng ngoại Hioki FT3700-20 Reviews. Trong bài tới chúng ta cùng tìm hiểu về các thiết bị khác của Hioki nhé.
Mời xem bài viết: hướng dẫn sử dụng nhiệt kế tự ghi dữ liệu Tenmars